Thơ - Mời Ăn Cưới

07:45 |
Mời ăn cưới



Nước Trời cũng giống vua kia
Hôn nhân hoàng tử vua cha ban hành:
Soạn bày tiệc cưới xứng danh
Khách mời dự tiệc chỉ dành hạng sang
Bảo sai đầy tớ vội vàng
Mau mời khách đến sẵn sàng liên hoan
Dẫu tuy đã được báo loan
Thảy thay từ chối đủ toàn lý do?
Nhà vua lộ vẻ âu lo
Sai đầy tớ khác đắn đo lời mời:
“Này ta dọn tiệc sẵn rồi,
Bò bê béo tốt hạ rồi mời đi”
Đầy tờ vâng lệnh thực thi…
Chẳng ai đếm xỉa chút gì, làm ngơ:
Kẻ thời trang trại đang chờ
Kẻ kia buôn bán, hững hờ quan tâm
Có người lòng dạ âm thầm
Giết đi đầy tớ lòng thâm đoạn tình
Nhà vua nổi trận lôi đình
Sai binh lính đến thình lình diệt tru:
Bọn người sát nhân hận thù,
Cùng thành phố chúng không trừ một ai.
Tớ tôi, vua lại bảo sai:
“Khách mời trước đó chẳng ai đáng ngồi”
Ngả đường ra đứng khắp nơi
Hễ ai ngươi thấy thì mời vào đây.”
Đầy tớ vâng dạ đi ngay
Chẳng phân tốt xấu gặp ai cứ mời


Hôn đường chật ních lắm người…
Nhà vua quan sát khắp nơi thể nào?
Một tên khác lạ lẻn vào,
Áo quần hôn lễ tại sao thế này?
Nhà vua bực dọc chau mày
“Bạn ơi, phục cưới nơi này thế ư?”
Anh ta thinh lặng ẩm ừ
Vua truyền đầy tớ đang chờ lệnh ban:
“Ném ngay vào chốn lầm than
Nơi đây nó phải than van đủ điều!
Người ta được gọi thì nhiều
Chỉ còn ít kẻ được nêu tên vào”


Người Nông Dân.
Đọc tiếp…

Giáo Trình Vi Tính Nông Dân - Bài 3

17:38 |
GIÁO TRÌNH VI TÍNH NÔNG DÂN
Bài 3: Tìm hiểu các thanh ngang


1.Thanh Standard (công cụ):

-Số 1: New Blank Document - mở một Document trắng.
-Số 2: Open - mở tài liệu (File) đã lưu.
-Số 3: Save – lưu tài liệu.
-Số 4: Permission
-Số 5: E-mail
-Số 6: Print –In tài liệu
-Số 7: Print Preview- Xem trang in
-Số 8: Spelling and Grammar
-Số 9: Research
-Số 10: Cut - Cắt tài liệu để dời chỗ khác
-Số 11: Copy
-Số 12: Paste
-Số 13: Format Painter
-Số 14: Undo Typing
-Số 15: Can’t Redo
-Số 16: Insert Hyperlink: tìm tài liệu khác để liên kết
-Số 17: Tables and Borders: Bảng biểu
-Số 18: insert Table: chọn hàng cột trong bảng biều
-Số 19: Insert Microosoft Excel Worksheet: lập bảng biểu Excel trong Word
-Số 20: Columns: Chia cột văn bản
-Số 21: Drawing: mở tắt thanh Drawing
-Số 22: Document Map
-Số 23: Show/Hide Khóa câu
-Số 24: Zoom: mở to nhỏ giao diện
-Số 25: tỷ lệ mở
-nút ? là Word Help: để giúp đỡ khi yêu cầu.
-nút Read: đọc thử tài liệu hiện hành.
2.Thanh Formatting:

-Số 1: Chọn và áp dụng định dạng
-Số 2: xem các định dạng đã thực hiện
-Số 3: Font hiện hành
-Số 4: Hiển thị các Font
-Số 5: Font Size : Hiện hành
-Số 6: các cở Font        
-Số 7: Bold : Chữ đậm
-Số 8: Italic –nghiêng
-Số 9: Underline: gạch chân dưới chữ
-Số 10: Align Left – Căn trái
-Số 11: Center - giữa
-Số 12: Align Right – căn phải
-Số 13: Justify: căn đều hai bên
-Số 14: line Spacing-khoảng cách hàng chữ
-Số 15: Numbering-Đánh số đầu dòng
-Số 16: Bullets- Đánh dấu đầu dòng
-Số 17: decrease indent Đẩy lui đoạn văn bản được chọn trở về trái
-Số 18: Increase Indent: Đẩy sang phải văn bản được chọn một khoảng (giống như Tab)
-Số 19:All borders: Bảng biểu
-Số 20: chọn đường kẻ trong bảng (dọc, ngang, chéo,…)
-Số 21: Highlight (No Highlight)
-Số 22: Chọn màu
-Số 23: (A):Font color-Màu chữ hiện hành
-Số 24: các màu để chọn
-Dấu căn - gõ công thức (tùy)
-Nút tam giác đen nhỏ: Toobar Options: thêm bớt công cụ trưng bày ra trên toolbar.
3. Các thanh khác:
Trên đây là hai thanh quan trọng. Khi làm việc cần công cụ gì nữa thì ta có thể thêm vào băng cách nhấp phải bất kỳ nơi mô (chỗ nào), một trong 9 trình đơn.


*Nhấp chọn công cụ nào thì bảng công cụ đó xuất hiện (thực hiện khi đánh văn bản)
            *Không nên trưng bày nhiều công cụ, sẽ rối mắt và rườm rà trên giao diện!
            Thực ra khi mới học thì không cần biết nhiều, ta nên thực hành từng bước, đừng ôm đồm. thực hành thì mới nhớ!
            Bài sau đi vào thực hành.

Người Nông Dân 
Đọc tiếp…

GIÁO TRÌNH VI TÍNH NÔNG DÂN - Bài 2

17:01 |
Giáo Trình Vi tính Nông dân
Bài 2: Giao diện trong Microsof Word



I.Màn hình Word 2003:
1.Tổng thể:
Khi ta mở Word ra để gõ văn bản, thì màn hình word trình diện cho chúng ta làm việc. Ta hãy “tháo ra” xem sao?
Nó đây: Word 2003

2. Các mục:
a.Ở trên:
*Thanh tiêu đề: Hiển thị tên File (tài liệu) đang làm việc, ví dụ: Giáo Trình Vi tính Nông dân – Microsoft Word.
*Thanh trình đơn (gọi vui là thực đơn): 9 món, tìm hiểu sau.
*Thanh Công cụ: các dụng cụ cho ta làm việc; cần cái nào thì nhấp chuột vào nó. Tìm hiểu sau
b.Ở dưới:
*Chế độ xem màn hình:
            +Normal View: xem bình thường
            +Web Layout View
            +Print Layout View
            +Outline View
            +Reading Layout
            Làm việc với chế độ nào cũng được, nhấp chuột để chuyển đổi qua lại.
*Thanh Drawing: thanh để vẽ vời, hình, chữ,… tìm hiểu sau
*Thanh trạng thái: Chứa các thông tin về tài liệu đang mở (hiện hành), vị trí điểm chèn. Ví dụ: Hiện nay đang mở Word, Photoshop, Google; hàng trên: Giáo trình ở trang 1, At 1.4 cm; Ln 1, col 1 (không cần quan tâm)
*Các thanh cuốn: lên xuống (bên phải màn hình) ; trái phải (dưới màn hình trắng)
II.Khám phá với Trình đơn:
1.Trình đơn File:

2.Trình đơn Edit:

III.Thực hành:
a.Làm quen với trình đơn File:
1.New (tài liệu mới): ta vào File >New, màn hình xuất hiện tài liệu mới trắng tinh. Chúng ta gõ văn bản mới.
2.Open (mở một tài liệu cũ đã lưu):
-Vào File > Open, bảng Open xuất hiện:


-Tại thẻ Look in, ta chọn ổ đĩa, Folder (cặp) mà nó chứa văn bản cần mở, Hoặc gõ tên tài liệu vào File name, nhớ chọn xong thì nhấn Open.
3. Close (đóng tài liệu lại)

-Khi ta nhấp Close thì một bảng xuất hiện nó hỏi: Bạn có muốn lưu sự thay đổi về tài liệu… không?
            *Yes: Muốn  ; No: Không ; Cancel: Hủy lệnh Close
4.Save As: Lưu và đặt tên tài liệu; Save: lưu đầu tiên thì giống như Save As. Sau khi đã đặt tên rồi, thì lúc làm việc, thỉnh thoảng ta nên Save (phòng hờ cúp điện). Dĩ nhiên khi nhấp Save As thì một bảng cũng xuất hiện:

-Save in : Lưu ở đâu? Chúng ta chọn ổ đĩa để lưu.
-File name: đặt tên cho tài liệu, Ví dụ: Bài học 2
-Save As type: mới học thì nên chọn Word Document, nhớ bấm  thẻ Save.
5. Page Setup (Thiết đặt trang giấy) : Mục đích để thay đổi:

*Thẻ Margins:
-Margins : Lề trang giấy: Top, Bottom, Left, Right, Gutter (đầu, đuôi, trái, phải, gáy)
-Orientation (định hướng) : Portrait: Chân dung (dọc); Landscape: Cảnh (ngang)
-Pages:
+Multiple pages:
            +mới học thì ta chọn Normal: bình thường
-Preview: nhìn xem
-Apply to: Áp dụng từ đâu?
            +Whole Document: cả tài liệu
            +This point forward: từ  đây về trước
            (Khi chọn Normal thì đừng quan tâm)
-Default: thiết đặt mặc định
            Nhớ OK sau khi thiết đặt.
*Thẻ Paper: chọn cở giấy

-Paper size: Letter, A4, A5,…
(Máy tự động chọn; hoặc ta tự thiết đặt: rộng, cao)
-Thẻ Layout: Chọn độ rộng cho Header and Footer (mới học chưa cần).
Còn tiếp (bài sau)

            Người Nông Dân
Đọc tiếp…

GIÁO TRÌNH VI TÍNH CỦA MỘT BÁC NÔNG DÂN

17:49 |
A. LỜI NGỎ
NÔNG DÂN
SOẠN GIÁO TRÌNH HỌC VI TÍNH
            Anh Nguyễn N D lấy bút hiệu: “Người Nông Dân”, đúng là một nông dân chính hiệu, làm nghề sản xuất thanh long. Năm 1975, sau Giải phóng, anh học gần xong lớp 5 trường làng. Kể từ đó đến nay, anh không học trường lớp nữa mà học “trường đời”!
            Anh tiếp cận với máy vi tính được khoảng 3 năm nay. Tình cờ người viết tiếp xúc với anh qua một dịp trao đổi với nhau về vi tính, phát hiện anh có một File Word được đặt tên: “Hồi Ký Học Vi Tính” với đầy đủ tên từng bài học (trên 100 bài) và có hình ảnh minh họa hẳn hoi, trông có vẻ như một tập “Giáo Trình”! Tôi xin phép được mở ra xem và quả đúng là một Giáo trình do một nông dân biên soạn!?
            … Thì ra kể từ khi tập lăn con chuột và mò mẫn trên cái bàn phím vi tính để tập đánh chữ, anh đã lưu từng bài học, không bỏ sót bài nào? Sau này, khi giỏi rồi thì anh hiệu chỉnh lại, thêm hình ảnh và sắp xếp thành những bài học và trở thành một Tập Giáo Trình Vi Tính!
            Người viết nài nỉ mãi, anh mới thuận cho đăng với điều kiện dấu tên, nơi ở,… Tập Giáo Trình của anh rất dễ hiểu, dễ học, dễ thực hành. Chúng tôi xin chia sẻ từng bài, có thể mỗi tuần một bài kể từ hôm nay. Các bạn nào muốn học vi tính thì nên theo dõi, bảo đảm hết năm 2014 các bạn sẽ giỏi vi tính tương đương chứng chỉ A !?
            Tôi đã làm quen với Vi tính từ những năm cuối thế kỷ 20 mà đến nay chưa bao giờ đánh một văn bản dài quá 100 trang (ngoại trừ giáo án), chưa soạn nỗi một Giáo trình phần mềm nào cả. Thế mà bác nông dân “Người Nông Dân” trình độ học vấn lớp 5 mà có một “tuyệt tác” thật đáng khâm phục! Giáo Trình của anh vẫn đang được tiếp tục biên soạn sang Excel và Photoshop.
Người giới thiệu: Pet Trần Bảng

Bài 1:
Cái Bàn phím và con Chuột
1.Cái Bàn phím:
a. Mô tả:
            Cái bàn phím Vi tính, nó cũng na ná giống cái Máy đánh chữ: có đủ chữ cái tiếng La Tinh (Anh, Pháp, Mỹ, gì đó…), nhưng thiếu ă, â, đ, ê, ô, ơ, ư; các dấu thanh sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng …
Hình cái bàn phím:




-Hàng trên: Esc, F1 đến F12, …
            *Esc: hủy lệnh vừa mới ban hành (mới thực hiện)
            *Các F1, F2,…F12 đều có công dụng cả (sau này có bài học riêng)
-Bên phải có các phím:
            *Phím Tab: thục vô đầu dòng ;
            *Phím Caps Lock: NHẤN NÓ ĐỂ ĐÁNH CHỮ IN HOA, nhấn lại cái nữa, để đánh in thường.
            *Phím Shift; Nhấn giữ nó để đánh chữ hoa khi cần đánh, ví dụ: Nguyễn Văn. Nông Dân (các chữ cái N,V,N,D)
            *Ctrl, nhấn nó rồi nhấn chữ, gọi là phím tắt (bài sau); dùng để chọn một câu khi nhấn nó rồi nhắp chuột tại câu cần chọn ; nhấn nó rồi nhấn đối tượng để kéo thy đổi vị trí,…(bài sau nói rõ hơn),
-Ở giữa là các chữ cái và số, các dấu….
            *Hàng phím (hàng thứ hai), nếu nhấn giữ phím Shift và gõ theo thứ tự từ trái qua phải là: !, @, #, $, %, &,*, (, ) , _, +, (tùy loại bàn phím, cũng na ná)
            *Không nhấn giữ Shift thì khi gõ nó sẽ: 1,2,3,4,…, 0,-,=,  (tùy loại)
            * Các hàng thứ 3, 4, 5 là các chữ cái. Các dấu , : ; “ “< > ? | } } vân vân.
            +Một phím có thể có hai dấu: trên và dưới. Muốn đánh dấu trên thì giữ phím Shift + dấu cần đánh
            +Ví dụ: phím có hai dấu: dấu > và dấu cộng (.). Muốn đánh dấu lớn hơn (>) thì nhấn Shift và gõ; còn muốn gõ dấu cộng thì không nhấn Shift. 

            -Bên phải bàn phím có có các phím:
*Phím Insert: Tìm kiếm (bài sau)
*Phím Delete: Để xóa các chữ cái, từ, câu vừa đánh bên phải nháy chuột (xóa từ từ). Còn muốn xóa cả câu, đoạn, cả bài,… thì chọn (bôi đen) rồi nhấn Delete thì xóa hết.
*Phím Backspace: xóa các chữ cái bên trái nháy chuột (nhắp một cái xóa một chữ) ; nó hồi lại khi nhấn Tab (thụt vô, nhấn nó thì thụt ra lại).
*Phím Enter: Để xuống dòng khi hết một đoạn, một câu một từ (muốn xuống dòng lúc nào cũng được)
*Phím mũi tên (à) thiên, địa, trái phải (dùng để cho nháy chuột lên xuống, qua trái phải). Hoặc để di chuyển hình ảnh (bài sau)
*Phím dài nhất ở hàng cuối cùng (space bar) dùng để cho nháy chuột chuyển qua phải từ từ từng bước một (rất thường dùng).
*Còn một số phím như Alt, các biểu tượng,…. (bài sau).
b.Gõ chữ trong Microsoft Word:
            Trên bàn phím, khi ta gõ chữ nào thì ra chữ đó. Nhưng gõ một văn bản bằng tiếng Việt thì phải xác định: Mã chữ, kiểu gõ
Minh họa:


-Nhắp phải chữ V (phía dưới, phải màn hình), nó hiện ra bảng trên.
-Nhắp vào chữ Bảng điều khiển …(hoặc bấm CS+F5), xuất hiện Bảng mã và Kiểu gõ, nhấp chuột vào bảng mã, có nhiều, nhưng mới học thì ta chọn: Unicode hoặc VNI-Windows thôi.
-Nhắp chuột vào Kiểu gõ: Ta chọn Kiểu gõ Telex hoặc VNI, nhắp thẻ kết thúc.
2.Con chuột:
a.Mô tả:
-Ngón trỏ đặt bên trái ; ngón giữa đặt bên phải; ở giữa là con lăn.
            *Nhắp trái: để đặt con trỏ chuột trên văn bản; nhấn giữ và rê chuột để chọn (bôi đen) chữ, từ, câu, đoạn văn bản...; Nhắp nhanh 2 lần để mở cái cặp (folder) chứa văn bản hay hình ảnh…; chọn các công cụ để làm việc, nhiều chức năng lắm lắm.

B.THỰC HÀNH
I.TẬP ĐÁNH CHỮ:
a. Bảng mã Unicode, Kiểu gõ VNI
-Trong Unikey có hướng dẫn cách gõ (đánh) chữ:

b.Những bài học đầu tiên:

TÔI TA65PDA9NH1 CHỮ
KỲ VẬY TA
            ĐÁNH LẠI TÔI TẬP DÁNH CHỰ
           
*PHẢI NHẤN CÁI PHÍM DÀI Ở HÀNG CUỐI ĐỂ TẠO MỘT KHOẢNG CÁCH

            -Bây giờ tôi tập gõ chữ thường. hoan hô đẹp quá rồi
            -chữ in d9a6m6: CHỮ IN ĐẬM
            -Chữ nghiêng ; gạch chân

Ghi nhớ: (Ghi nhớ này sau này mới rút ra bài học)
-Muốn thụt vô đầu dòng thì nhấn Tab.
-Muốn đánh chữ IN HOA thì nhấn phím Caps Lock (đèn Caps Lock trên bàn phím sáng lên). Tắt đi thì gõ chữ in thường. Hay quá ta.
-Muốn chữ đậm thì có hai cách: nhắp chữ B trên thanh công cụ trước rồi gõ thì sẽ là chữ đậm hay là gõ xong chữ rồi bôi đen rồi nhắp vào chữ B.
-Gõ chữ nghiêng hay gạch chân cũng làm tương tự. Có thể gõ chữ đậm, nghiêng, gạch chân nếu chọn cả ba.
-Hết hàng thì máy tự động rớt xuống hàng tiếp theo, ta cứ đánh cho hết câu, hết đoạn.
-hết một đoạn văn bản thì ta nhấn phím Enter xuống dòng, nhấp Tab để thụt vô, máy tự động viết hoa. Còn nếu ta gõ dấu gạch ngang (-) trước một câu thì ta phải nhấn Shift rồi gõ chữ thì nó mới ra chữ in hoa.
-Ta nên tìm một bài thơ, bài văn, bài Tin Mừng … để tập gõ cho giống như vậy là Ok rồi. Đừng tự mình nghĩ ra để gõ thì chậm tiến bộ.
-Ta cũng nên tập lăn, rê, nhắp trái một lần, nhắp hai lần thật nhanh, nhắp phải con chuột thì lần lần sẽ điều khiển Con Chuột theo ý và sẽ mau thành thạo.
(TẠM NGHĨ VÌ TRỜI ĐÃ KHUYA
– 11 GIỜ 47 PHÚT RỒI!)

            Người Nông Dân
Đọc tiếp…

PHÒNG - TRỊ BỆNH CHO THANH LONG

07:30 |
QUY TRÌNH KỸ THUẬT PHÒNG CHỐNG BỆNH ĐỐM NÂU
HẠI THANH LONG
(Quy trình tạm thời)


I. MỤC TIÊU
Nhằm đưa ra các biện pháp kỹ thuật tạm thời phòng trừ bệnh đốm nâu hại thanh long, giảm tổn thất, góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất cây thanh long theo hướng sản xuất an toàn, bền vững.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình kỹ thuật tạm thời quản lý bệnh đốm nâu gây hại cây thanh long được áp dụng trong hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ, Kiểm dịch thực vật và các tổ chức, cá nhân có trồng cây thanh long trên lãnh thổ Việt Nam.
III. NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ ĐẶC ĐIỂM GÂY HẠI
1. Nguyên nhân, cơ chế gây bệnh:
Bệnh đốm nâu được ghi nhận đã, đang xuất hiện ở một số nước như Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan. Ở Việt Nam, một số vườn thanh long tại các địa phương thuộc tỉnh Bình Thuận và Long An đã xuất hiện loại bệnh này, tuy mới xuất hiện nhưng bệnh có tốc độ lây lan nhanh và gây hại trên diện rộng.
Bệnh đốm nâu hại thanh long do nấm Neoscytalidium dimidiatum (Penz) Crous & Slipper gây ra. Nấm thuộc Bộ Botryosphaeriales; Họ Botryosphaeriaceae.
Bào tử nấm gây bệnh nẩy mầm trên bề mặt tiếp xúc rồi xâm nhập vào trong mô gây hoại tử, bệnh gây hại cả trên thân cành và quả thanh long.


2. Triệu chứng bệnh:
- Trên thân cành: khi mới xuất hiện, triệu chứng ban đầu là các vết lõm màu trắng (nên một số nông dân còn gọi là bệnh đốm trắng,…), sau đó vết bệnh nổi lên thành những đốm tròn màu nâu như mắt cua. Trong điều kiện thuận lợi bệnh phát triển mạnh, các vết bệnh liên kết với nhau làm cho cành thanh long bị sần sùi, gây thối khô từng mảng.
- Trên quả: tương tự như trên thân cành, những đốm làm cho vỏ quả trở nên sần sùi thối khô từng mảng. Bệnh nặng có thể gây nám (rám) cả quả làm giảm giá trị thương phẩm nghiêm trọng.

3. Phương thức lây lan:
Bệnh phát sinh phát triển và lây lan nhanh trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, ẩm độ không khí cao, nhất là vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Bệnh phát sinh gây hại nặng hơn trên những vườn thanh long bón nhiều phân đạm, sử dụng nhiều chất kích thích sinh trưởng. Bệnh đốm nâu cây thanh long lây lan chủ yếu qua các con đường:
- Qua hom giống, tàn dư cây bệnh và các sản phẩm của thanh long.
- Bào tử nấm phát tán, lây lan nhờ gió, dòng nước chảy và qua một số sinh vật (một số loài ốc sên, côn trùng).

IV. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG:
Để phòng chống bệnh đốm nâu hại thanh long hiệu quả phải áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
4.1. Biện pháp canh tác:
- Vệ sinh sạch cỏ dại, tiến hành tỉa cành cho vườn thông thoáng, sạch sẽ, không để vườn quá rậm rạp.
- Thường xuyên kiểm tra vườn, nhất là những vườn cận kề vườn bệnh và vườn um tùm, xanh tốt hoặc vào thời điểm ẩm độ không khí cao.
- Không tưới nước vào chiều tối vì sẽ tạo điều kiện ẩm độ cho bào tử nấm gây bệnh nảy mầm, gây hại. Không tưới phun trên tán cây.
- Loại bỏ những cành, quả bị bệnh, thu gom chôn lấp, rắc vôi bột tiêu hủy (không được bỏ cành bệnh, quả bệnh xuống nguồn nước hay vứt tại vườn).
-Bón phân cân đối, tránh bón thừa phân đạm và sử dụng nhiều lần chất kích thích sinh trưởng khi cây bị bệnh, Tăng cường bón lân, kali và phân hữu cơ hoai mục cũng như việc bổ sung thêm phân có hàm lượng canxi, magiê, silíc để tăng sức đề kháng cho cây.
4.2. Sử dụng giống sạch bệnh:
- Tuyệt đối không được lấy giống, giâm chiết cành từ những khu vực bị bệnh hoặc không có nguồn gốc rõ ràng.
- Không vận chuyển cành, quả bị bệnh từ khu vực có bệnh sang khu vực khác.
4.3. Biện pháp hóa học:
- Rắc vôi bột khử trùng trên mặt đất với liều lượng 1 - 2 tấn/ha.
- Khi phát hiện bệnh đốm nâu mới chớm xuất hiện có thể sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ bệnh. Hiện nay trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh đốm nâu hại thanh long nên tạm thời sử dụng các loại thuốc gốc đồng (Cuprous Oxide, Copper Hydroxide, Copper Sulfate) hoặc gốc Mancozeb để phun phòng trừ bệnh; sử dụng thuốc phải theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly theo khuyến cáo trên bao bì.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có trồng thanh long áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng chống bệnh đốm nâu.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần báo cáo kịp thời về Cục Bảo vệ thực vật để cùng phối hợp giải quyết.
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
**************************
Bài 1: Biện pháp phòng trừ:

Do đặc điểm gây hại của bệnh giống triệu chứng do nấm gây ra, nên trong tình hình hiện nay, nông dân cần chủ động phòng là chính với các biện pháp tổng hợp như sau:
- Thoát nước tốt cho vườn thanh long.
- Thường xuyên thăm vườn, kịp thời phát hiện các cành, trái bị bệnh để cắt bỏ. Gom các cành, trái bị bệnh tiêu hủy.
- Tuyệt đối không được vứt bỏ cành, trái bị bệnh xuống nguồn nước vì sẽ làm bệnh lây lan nhanh.
- Hạn chế tưới nước mương lên tán thanh long, nhất là sau khi trời mưa.
- Không bón phân gà tươi hay bột xơ dừa cho vườn thanh long.
- Sử dụng phân chuồng hoai và nấm đối kháng Trichoderma hoặc phân hữu cơ vi sinh.
- Bón phân cân đối giữa đạm, lân, kali. Không bón thừa phân đạm.
Các biện pháp trên không thể trừ được bệnh “đốm trắng” nhưng nếu nông dân chủ động và tích cực phòng trừ sẽ giúp hạn chế tối đa tác hại và sự lây lan của bệnh hại.

TS. TRẦN THANH PHONG, Báo Ấp Bắc, 24/06/2013

***********************************
Bài 2
PHÒNG TRỪ DỊCH BỆNH ĐỐM TRẮNG TRÊN CÂY THANH LONG



Trước tình hình, cấp bách của bà con nông dân và mong muốn giảm bớt những thiệt hại trên cây thanh long, cải thiện đời sống kinh tế của nông dân, Kỹ sư Lang tổng giám đốc công ty Diên Khánh đã nghiên cứu các loại thuốc phòng trừ dịch bệnh và cho nhập khẩu từ Thái Lan phân vi lượng kháng nấm bệnh và vi khuẩn cây trồng, đó là NANO Đồng – G8,để phòng trừ bệnh đốm trắng cho cây thanh long. Với kích thước siêu nhỏ, phân tử đồng dễ dàng thấm sâu và hấp thụ mạnh qua vách tế bào thực vật làm tăng khả năng tổng hợp kháng sinh phòng trừ bệnh do nấm khuẩn gây ra, ngăn chặn kịp thời bệnh đốm trắng cho thanh long. Khi thời tiết bắt đầu có sương muối là lúc bệnh có điều kiện phát triển mạnh, nông dân đã có thể dùng một lượng 20ml – 40ml/bình 16 lít để ngăn chặn bệnh ngay từ giai đoạn đầu.


Trong điều kiện nấm bệnh đã phát triển người nông dân bắt buộc phải sử dụng thuốc trừ bệnh có hoạt lực cao, sản phẩm G8 – Centera TOP 350SC có thể đáp ứng yêu cầu đó, với ba hoạt chất trừ nấm bệnh mạnh nhất hiện nay: Azoxystrobin 150g/l, Difenoconazole 85g/l và Hexaconazole 115g/l, đây là ba hoạt chất mới hoàn toàn, thấm nhanh gây ức chế và ngăn chặn sự phát triển của các sợi nấm khuẩn, dẫn đến các loại nấm khuẩn không phát triển và chết, bệnh không còn điều kiện lây lan.
Centera TOP 350SC là sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật được khuyến khích sử dụng vì hiệu quả trong việc trừ nấm bệnh.


        Theo quan sát của các kỹ sư công ty Diên Khánh, nông dân còn một số tồn tại như: không có thói quen vệ sinh vườn, đất đai ít cải tạo, lại hay sử dụng trực tiếp phân bò chưa được ủ hoai (chỉ được ủ 15 ngày) bón cho cây. Phân bò chưa được phân giải làm cho cây bị nóng, trong phân lại chứa rất nhiều nấm bệnh gây ảnh hưởng đến cây và chất lượng trái. Với hai tỉ bào tử có trong vi sinh đậm đặc hữu cơ từ sản phẩm Trichoderma – G8 có thể tăng cường vi sinh vật có lợi trong đất, tái tạo mùn đất, chống thoái hóa đất, giúp đất tơi xốp, tăng hiệu suất cho phân bón, giúp phân bò nhanh chóng hoại mục, diệt các loại nấm gây bệnh trong phân bò. Trichoderma – G8 tăng khả năng cố định đạm và tổng hợp chất điều hòa thúc đẩy sinh trưởng cho thực vật. Sản phẩm này sẽ hỗ trợ rất nhiều cho nông dân trong việc cải tạo đất vườn và năng suất cũng như chất lượng trái. Có thể sử dụngTrichoderma – G8 trên lá 30g/ bình 16 lít, tưới gốc 10g/ bình 16 lít/10 m2, sử dụng ủ phân bò với 40g/bình 16 lít.
Bên cạnh việc phòng trừ bệnh thì việc bổ sung dinh dưỡng để tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản cũng là một việc hết sức quan trọng trong kỹ thuật canh tác. Để trái thanh long có màu sắc đẹp, chất lượng ngon và đặc biệt là trái lớn thì không thể thiếu thành phần Kali. Sản phẩm phân Kali Sữa –G8 công ty Diên Khánh, cung cấp Kali dạng sữa dễ hấp thu, chuyển hóa nhanh mang lại hiệu quả cho cây, giúp cứng cây, trái to và ngọt, màu sắc đẹp. Sử dụng Kali Sữa –G8 tốt nhất vào thời kì mang trái 20 -30ml/ bình 16 lít.
Với các sản phẩm nhập khẩu từ Thái Lan như bộ G8 mà Kỹ Sư Lang - công ty Diên Khánh hướng dẫn nông dân sử dụng sẽ giúp thanh long Việt Nam xuất khẩu ở nhiều thị trường hơn trên thế giới hơn. Nâng tầm phát triển ngành nông nghiệp của đất nước lên một tầm mới và trên hết là tăng hiệu quả kinh tế cho nông dân.
            (Theo  Kỹ sư Nguyễn Thanh Lang - TGĐ công ty Diên Khánh)


Nguyễn Nông Dân (sưu tầm)
Đọc tiếp…