Truyện vui Anh - Việt

17:48 |
Truyện vui Anh-Việt
The Bride wore white

Attending a wedding for the first time, a little girl whispered to her mother, “Why is the bride dressed in white?”
“Because white is the color of happiness, and today is the happiest day of her life,” her mother tried to explain, keeping it simple. The child thought about this for a moment, then said, “So why’s the groom wearing black?”
*Vocabulary:
-wear (v): mặc, mang, đeo; qk: wore
-Attend (v): có mặt, tham dự / Attending: đang tham dự:
-whisper (v): thì thầm, xì xào, nói thầm,
-bride (v): cô dâu
-dress: mặc (quần áo);ăn mặc; bón phân
-happiest (n): hạnh phúc nhất
-explain (v): giải thích, giải nghĩa
-keeping it simple: để đơn giản
-think (v): nghĩ, suy nghĩ, liên tưởng/ (qk): thought
-about this: về điều này, về chuyện này…
-a moment: một lúc (thời gian ngắn)
-groom (n): chú rể
*Grammar:
-The child thought about this for a moment: thì quá khứ đơn;
- why’s the groom wearing black? Thì hiện tại tiếp diễn
(trong ngoặc kép thường ở thì hiện tại)

Áo cưới màu trắng

Lần đầu tiên dự một lễ cưới, bé gái nói thầm với mẹ: “Mẹ ơi tại sao cô dâu lại mặc bộ đồ màu trắng?”
“Bởi vì màu trắng là màu của hạnh phúc, và ngày hôm nay là ngày hạnh phúc nhất trong đời của cô dâu.” Để đơn giản, bà mẹ giải thích.
Cô bé nghĩ một lúc và nói:”Ơ thế thì tại sao chủ rể lại mặc bộ đồ màu đen hả mẹ?

Faithfull

After having died, a couple souls flied to the heaven gate, St.Pierre opened the door and informed that for one time of unfaithfulness to each other in their life they will be prod by a needle.
After being prod 5 times, the wife turned to ST.Pierre and asked:
“Where is my husband?”
“He is lying on the sewing-machine table” St.Pierre replied.

*Vocabulary:
-faithfull: chung thủy (trước sau)
-after having died: sau khi chết
-a couple: một cặp, một đôi, đôi
-soul (n) : linh hồn, tâm hồn, nhân cách
-gate: cổng, cửa
Inform (v): thông báo, báo tin,
unfaithfulness (n): không chung thủy
prod; chọc, khiêu, đâm, khêu gợi, kích động
needle: Cây kim, que đan
sewing-machine table: bàn máy may
*Grammar:
-they will be prod by a needle: (thì tương lai, thể thụ động)
- is lying: thì hiện tại diễn tiến

Chung Thủy
Hai vợ chồng nọ sau khi chết hồn bay đến cửa thiên đàng. Thánh Pierre ra mở cửa và báo cho họ biết rằng, trong đời cứ mỗi lần họ không chung thủy với bạn đời của mình sẽ bị một lần kim đâm.
Sau khi bị đâm 5 lần, bà vợ quay lại hỏi: “Chồng tôi đâu rồi?”
“Ông ta đang nằm trên bàn máy may.” Thánh Pierre trả lời.


A half success

“Hey, how about the render- vous?”
“It can be said that a half of”
“What do you?”
“I came to the dated place but she didn’t.”

*Vocabulary:
-success (n): sự thành công
-“render- vous” (n): cuộc hẹn hò, nơi hẹn gặp
-mean (v): có nghĩa là; có ý định; dự định
-
date (v): hẹn hò (thường sử dụng trong gia tiếp)
-place (n) : chỗ, nơi, địa vị,chức tước
*Grammar:
-I came to the dated place but she didn’t: Thì quá khứ
: trở thành tính từ
- dated place; (dated (a) thành tính từ

Thành công một nửa

“Này, lần hẹn hò thế nào?”
“Có thể nói là thành công một nửa?”
“Anh nói vậy nghĩa là sao?”
“Tôi có đến còn cô ấy thì không”.

Fiction book

A man walked into the book shop and asked the book seller:
“ I want to buy a book named Man is the ruler of woman.”
“Fiction book are sold in the next room.”

*Vocabulary:
-Fiction (n): sự tưởng tượng; điều hư cấu, viễn tưởng
-book shop: shop bán sách
-seller (n): nhân viên bán hàng
-ruler (n): người thống trị, kẻ cầm quyền, thước kẻ, vua chúa, chúa tể

*Grammar:
-Fiction book are sold in the next room : Thể thụ động (được bán)

Sách viễn tưởng

Một ông khách hàng đi vào hiệu sách và hỏi cô bán sách:
“Cho tôi mua cuốn Đàn ông là chúa tể của phụ nữ”
“Sách viễn tưởng bán ở gian bên cạnh nhé!”

Only You


A handsome guy told to himself while walking into the postcard shop:
“It is near Valentine day”
Then, he said to the postcard seller:
“Give me nine Only you postcards”

*Vocabulary:
-handsome (n): đẹp trai
-postcard (n): bưu thiếp
-told to himself : nói một mình

*Grammar:
-walking: đang đi (trở thành danh từ)

Anh chỉ có mình em

Một gã trông rất bảnh trai tự nói:
“Cũng sắp đến ngày lễ tình yêu Valentine rồi nhỉ/”
Thế rồi gã bước vào quầy bán bưu thiếp, nói với cô bán hàng:
“Em ơi bán cho anh 9 cái bưu thiệp Anh chỉ có mình em”

Shut up

A couple were quarreling about money, at last the wife shout loudly:
“Whether is this TV here without my money? Whether is this refrigerator here without my money?
“Shut up!”, the husband got angry, “Whether am I here without your money?’

*Vocabulary:
-quarrel (v): cãi cọ
-shout (v): la, quát, gọi
-loudly (adv): to,ầm ỉ, inh ỏi
-whether: có….không (trong câu hỏi)
-refrigerator (n): tủ lạnh
-angry (a): giận

*Grammar:
-A couple were quarreling about money:
thì quá khứ tiếp diễn

Đừng nói nữa

Một cặp vợ chồng cãi nhau về vấn đề tiền bạc, cuối cùng người vợ hét lên:
“Nếu không có tiền của tôi thì cái tivi này có ở đây không? Nếu không có tiền của tôi thì cái tủ lạnh có ở đây không?”
“Im đi”, người chồng tức giận hầm hầm “Nếu không có tiền của cô thì tôi có ở đây không?”

Money And Friends 

"Since he lost his money, half his friends don't know him any more" 
"And the other half ?" 
"They don't know yet that has lost it" 

*Vocabulary:
-since: từ lúc ấy tới nay, từ
-lose (v): mất biến, tiêu tan, chết /qk : lost

Tiền và bạn 

- Từ ngày hắn mất tiền, phân nửa bạn bè của hắn không còn biết tới, hay thăm hỏi gì hắn nữa. 
- Còn nửa kia ? 
- Họ chưa biết là hắn đã mất tiền.

My Daughter's Music Lessons

"My daughter's music lessons are a fortune to me ?"
"How is that ?"
"They enabled me to buy the neighbors' houses at half price".

*Vocabulary:
-music lessons: những bài học nhạc
-fortune (n): vận may, sự may mắn, số tiền lớn, gia sản
-enabled (vt): cung cấp phương tiện, giúp làm cho có thể, giúp
-neighbors' house: ngôi nhà hàng xóm
-frice (n): giá (tiền); giá phải trả
-They enabled me to buy the neighbors; (to buy: nguyên mẫu vì đi sau một động từ)

Giá trị của những bài học nhạc

- Những bài học nhạc của con gái tôi là cả một gia sản của tôi đó.
- Tại sao vậy ?
- Chúng giúp tôi mua được các ngôi nhà của hàng xóm chỉ bằng nửa giá tiền thôi.

A Cow Grazing


Artist : "That, sir, is a cow grazing"
Visitor : "Where is the grass ?"
Artist : "The cow has it"

Visitor : "But where is the cow ?"
Artist : "You don''t suppose she'd be fool enough to stay there after she'd eaten all the grass, do you ?"

*Vocabulary:
-graze (v): ăn cỏ, gặm cỏ  
-grass (n) : cỏ
-suppose (vt) : nghĩ (rằng), giả sử, giả thiết
-fool (n): người ngu, khờ, dại
*Grammar:
- she'd eaten all the grass: Thì quá khứ hoàn thành

Bò ăn cỏ

Họa sĩ : - Bức tranh đó vẽ một con bò đang ăn cỏ đấy, thưa ông.
Khách : - Có thấy cỏ đâu ?
Họa sĩ : - Con bò ăn hết rồi.
Khách : - Thế còn con bò đâu ?
Họa sĩ : - Chứ bộ ông tưởng con bò lại ngu đến mức đứng ỳ ở đó sau khi đã ăn hết cỏ sao ông!

Great Mystery

Newsboy : "Great mystery! Fifty victims! Paper, mister ?"
Passerby : "Here boy, I'll take one" (After reading a moment) "Say, boy, there's nothing of the kind in this paper. Where is it ?"
Newsboy : "That's the mystery, sir. You're the fifty first victim".

*Vocabulary:
-great (a); to lớn, rất nhiều, trội hẳn
-mystery (n): điều bí mật, huyền bí,
-victim (n): nạn nhân, vật tế thần
-kind (n) : loại, giống, thứ

*Grammar:
-I'll take one: thì tương lai (gần)
- reading (n): đọc (trở thành danh từ)

Bí mật khủng khiếp

Chú bé bán báo : - Bí mật khủng khiếp đây! Năm mươi nạn nhân! Mua báo không, thưa ông?
Khách qua đường : - Lại đây, tao lấy một tờ. (Ðọc qua một hồi) - Này, thằng nhóc kia, trong báo có thấy tin nào như vậy đâu. Nó nằm ở chỗ nào chớ?
Chú bé bán báo : - Ðó chính là điều bí mật, thưa ông. Ông là nạn nhân thứ năm mươi mốt đấy!

Father Wants To Go To Bed:

Next-door Neighbor's Little Boy : "Father say could you lend him your cassette player for tonight ?"
Heavy - Metal Enthusiast : "Have you a party on ?"
Little Boy : "Oh, no. Father only wants to go to bed ".

*Vocabulary
-lend (vt): cho mượn, cho vay
-Heavy (a): nặng
-party (n): tiệc, bữa tiệc

2.Bố cháu muốn đi ngủ

Chú bé hàng xóm cạnh nhà : - Bố cháu hỏi tối nay chú có thể cho bố cháu mượn cái cassette được không ạ ?
Người mê nhạc rock nặng : - Bộ nhà cháu có tiệc tùng gì hả ?
Chú bé: - Ồ không, bố cháu chỉ muốn đi ngủ.

Pet TB (sưu tầm, thêm Vocabulary and Grammar)
Đọc tiếp…