GIẢI TOÁN ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA 16/11/2014

18:41 |
GIẢI TOÁN
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA 16/11/2014
            Chúng tôi xin chia sẻ câu hỏi toán (hoặc liên quan) mà chúng tôi đã “Chộp” được trong cuộc thi Đường Lên Đỉnh Olympia vào ngày Chủ nhật 16/11/2014
Câu 1:

Lý thuyết: Góc tới và góc phản xạ bằng nhau (40 độ)

Câu 2:

Lý thuyết: Hình Elip
Câu 3:

Lý thuyết: Trong toán học, các số thực có thể được mô tả một cách không chính thức theo nhiều cách. Số thực bao gồm cả số dương, số 0  số âm, số hữu tỉ, chẳng hạn 42 và -23/129, và số vô tỉ
            ….Được gọi chung là số thực
Câu 4:

Lý thuyết:
-Dây cung của một đường tròn (đôi khi chỉ được nói ngắn gọn là dây) là một đoạn thẳng mà cả hai đầu mút của nó đều nằm trên đường tròn.
 
BX là dây cung
Như vậy nó thuộc hình tròn
Câu 5:

Lý thuyết: Người ta chứng minh được rằng: Hình chiếu song song của một đường tròn là một đường elip hoặc một đường tròn, hoặc đặc biệt có thể là một đoạn thẳng.
Vì vậy, ta thường dùng đường elip làm hình biểu diễn của đường tròn, tâm của elip biểu diễn cho tâm của đường tròn.
(Xem bài định nghĩa phép chiếu song song trong không gian)
Câu 6:

Lý thuyết : Hình chóp cụt có những mặt bên là các hình thang.

*Trường hợp đặc biệt: Nếu đáy của hình chóp cụt là đa giác đều thì … là các hình thang cân
Câu 7:

*Toán quy luật thường phải lập luận:
-Hình 1: có 2 số lẻ và 2 số chẵn
            è 1x3 + 2x4 = 3 + 8 = 11
-Hình 2: è 3x9 + 4x6 = 27 + 24 = 51
-Hình 3: è 1x5 + 2x6 = 5 + 12 = 17
-Hình 4: è 2x4 + 3x1 = 8 + 3 = 11
è Hình 5: 5x7 + 4x2 = 35 + 8 = 43
            Xin chia sẻ
                                Pet Trần Bảng
Đọc tiếp…

GIẢI TOÁN ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA 9-11-2014

16:37 |
GIẢI TOÁN ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA
NGÀY 9/11/2014
Chủ Nhật 9/11/2014 vừa qua, chúng tôi “chộp” được 8 câu hỏi Toán trong cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia Tuần 1, tháng thứ Hai, năm thứ 15. Chúng tôi xin chia sẻ “Lời giải” nhằm mục đích giải trí. Xin góp ý!
Câu 1:

Lý thuyết: Tỷ lệ bản đồ có tử số luôn là 1.
(Tỉ lệ của một bản đồ địa lí là tỉ số giữa một khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa. Ở góc bên dưới của một bản đồ Việt Nam có ghi: (xem hình đầu tiên ở mục "Các bản đồ cho phép dùng tỉ lệ"):
-Tỉ lệ 1:10 000 000 hay 1/10000000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ lại 10 000 000 lần. Chẳng hạn: Độ dài 1
cm ứng với độ dài ngoài thực địa là 10 000 000 cm hay 100 km.)
Câu 2:

Lý thuyết: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó cân.

Câu 3:

Lý thuyết:
Logarit tự nhiên (còn gọi là logarit Nêpe) là logarit  số e do nhà toán học John Napier sáng tạo ra. Kí hiệu là: ln(x), loge(x) đôi khi còn viết là log(x). Logarit tự nhiên của một số x là bậc của số e để số e lũy thừa lên bằng x. Tức là ln(x)=a <=> ea=x.
Logarit tự nhiên của e bằng 1 và logarit tự nhiên của 1 bằng 0
Câu 4:

Lý thuyết:
-Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với côsin của góc lượng giác có số đo radian bằng x được gọi là hàm số cosin, kí hiệu là y = cos x.
Tập xác định của các hàm số y = sin x, y = cos x là  . Do đó các hàm số sin và cosin được viết tắt là:
sin:   RR                        cos:   RR  
          x  sin x                              x  cos x
Nhận xét: Hàm số y = sinx là một hàm số lẻ vì sin(-x) = - sin(x) xR 
-Ngược lại Hàm số y = cosx là hàm số chẵn
Câu 5:

Lý thuyết:
Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Ngược lại, mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ.

Câu 6:

Trả lời:
-Thấy số nhận xét: số hạng sau lớn hơn số hạng kề trước 3 đơn vị
*4 : 3 = 1 dư 1; 1+1= 2, cho nên số 4 là số hạng thứ 2
……………….
*10 : 3 = 3 dư 1; 3+1=4, cho nên số 10 là số hạng thứ 4
*82: 3 = 27 dư 1; 27+1=28, cho nên số 82 là số hạng thứ 28
-Lập luận:
*Trong dãy số, số hạng đầu là 1; số hạng thứ hai là 4; 4 và 1 cách 1 khoảng
            Ta có: 3 x 1 + 1 = 4  è (4 -1): 3 = 1 ; 4 và 1 cách 1 (khoảng)
*Tương tự (7-1): 3 = 2 ;  7 và 1 cách nhau 2 khoảng ; 7 là số hạng thứ ba
*Tương tự (10-1): 3 = 3 ; 10 và 1 cách nhau 3 khoảng ; 10 là số hạng thứ bốn
*Tương tự (82-1): 3 = 27; 82 và 1 cách nhau 27 khoảng
Vậy 82 là số hạng thứ hai tám trong dãy.
Câu 7:

-Nhận xét:
*hình 1 và hình 2 đối xứng trục thẳng đứng ; hình 3 và hình 4 đối xứng qua trục thẳng ngang; Vậy hình hình 5 và hình 6 đối xứng qua trục thẳng đứng. Dấu chấm đen ở hình tròn cuối cùng nằm ở vị trí số 5.
Câu 8:

*Giải theo THCS:
Gọi x là số phải tìm:
Ta có phương tình: 2004x – 24x = 15840
x(2004 – 24) = 15840
                                           è x = 15840: 1980 = 8 èx = 8
*Giải theo Tiểu học:
Vì bỏ sót 2 chữ số 0 nên số 2004 giảm đi là:
2004 - 24 = 1980 (đơn vị)
 15840 so với 1980 thì gấp số lần là:
15840: 1980 = 8 (lần)
Vậy số Hà định nhân với 2004 là 8
            Ghi chú:
-Phần lý thuyết: Chúng tôi sưu tầm tài liệu liên quan
            -Phần giải: Chúng tôi giải theo cá nhân, có thể đúng hoặc sai. Mong góp ý!
                        Chúng tôi chia sẻ để cùng giải trí. Chúc quý Thầy Cô và các bạn vui vẻ đầu tuần!

Pet Trần Bảng
Đọc tiếp…

Giải Toán Đường lên đỉnh Olympia 02/11/2014

17:47 |
GIẢI TOÁN
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYPIA 2/11/2014
            Chủ nhật 2/11/2014 vừa qua, chúng tôi “chộp” được 9 câu hỏi Toán trong cuộc thi Đường Lên Đỉnh Olympia Quý I Năm Thứ 15 và trả lời để giải trí. Chúng tôi xin chia sẻ cách giải riêng của bản thân cho nên có thể đúng hoặc sai. Mong quý thầy cô góp ý!
Câu 1:

Trả lời:
-Năm cánh, mỗi cánh 2 cạnh.
*Hình ngôi sao năm cánh  là đa giác có 10 cạnh.


Câu 2:

Trả lời:
-Tổng số đo 3 góc của một tam giác bằng 180 độ
-Số đo của hai góc nhọn: 180 - 90   = 90 (độ)
            Vậy hai góc nhọn phụ nhau.


Câu 3:

Lý thuyết:
Số chính phương hay còn gọi là số hình vuông  số tự nhiên  căn bậc 2 là một số tự nhiên, hay nói cách khác, số chính phương là bình phương (lũy thừa bậc 2) của một số tự nhiên khác.
Ví dụ:
4 = 2²
9 = 3²
1.000.000 = 1.000²
Số chính phương có thể tận cùng bằng 0;1;4;5;6;9. Không thể tận cùng bằng 2,3,7,8. (vì 2.2=4; 3.3=9; 4.4=16; 5.5=25; 6.6=36; 7.7=49; 8.8=64; 9.9=81)
Số chính phương hiển thị diện tích của một hình vuông có chiều dài cạnh bằng số nguyên kia.
Câu 4:

Trả lời:

-Tổng 4 góc của tứ giác lồi là 360 độ
-Số đo còn lại = 360 - (50+100+100)
  360 - 250 = 110 (độ)
Câu 5:

Trả lời:
-          12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
-          10 can: Giáp; ất; bính; đinh; mậu; kỷ; canh, tân; nhâm; quý.
*Năm 1947 là năm Đinh Hợi.
*Năm Giáp Thân gần nó nhất:
            +Can lùi lại 3 năm; Giáp: lùi lại 3 con
            *Năm Giáp thân gần nó nhất là năm:1947 - 3 = 1944
Câu 6:

Trả lời:
*Giải kiểu Tiểu học:
Gọi trăng tròn, trăng khuyết và sao là: T, K, S

-Hàng hai:   S+S+T+K = 22 
-Hàng bốn:    K+S+T+K = 25
*So sánh hàng hai và bốn, suy ra  K>S là 3 đơn vị (25-22=3)
-Cột hai:   K+S+K+S = 26
            *So sánh hàng bốn và cột hai, suy ra S>T là 1 đơn vị (26-25=1)
            Suy ra K>T là bốn 4 đơn vị
*So sánh hàng một và hàng bốn:
-Hàng một: T+K+S+T
-Hàng Bốn: K+S+T+K = T+K+S+K = 25
    Vì K>T 4 đơn vị nên hàng một :T+K+S+T =25-4=21
*Giải theo phương trình:       
Gọi trăng tròn, trăng khuyết và sao là: T, K, S
-Hàng 2:  Ta có Phương trình: 2S+T+K = 22        (1)
            Suy ta T= 22-2S-K     (2)
-Hàng 4: Ta có phương trình: S+T+2K = 25         (3)
            thế (2) vào ta được:     S+22-2S-K+2K=25
                                                 -S+K=3 > K = 3+ S
-Cột 2: Ta có phương trình: 2S+2K = 26               (4)
Thế K vào (4)
                        2S+2(3+S) =26
                        2S+6+2S= 26
Ø  4S=20  >  S = 5
Ø  K=3+5 = 8
Ø  T=22-10-8 = 4
Ø  Hàng một: T+K+S+T =4+8+5+4=21
Câu 7:

*Giải theo Tiểu học:
-Tổng số táo hai loại: 20+25+30+35+40 = 150 (quả)
-Số táo còn lại cả hai loại là một số chia hết cho 3 (số táo loại 2 còn lại bằng nửa số táo còn lại loại 1, như vậy số táo còn lại gồm 3 phần)
Vì 150 là số chia hết cho 3 nên số táo đã bán cũng chia hết cho 3. Trong các số : : 20; 25; 30; 35; 40 thì chỉ có 30 chia hết cho 3
Số táo đã bán là 30
Câu 8:

Trả lời:
-Đầu tiên: 10 ổ, Bác thử nhiều nhất là 9 lần (giải sử thử 9 chìa vào một ổ khóa mà không cái nào mở được nên cái chìa còn lại cùng tương ứng với ổ đang thử)
-Còn 9 ổ: 8 lần thử ; còn 8 ổ: 7 lần thử ; còn 7 ổ: 6 lần thử ; còn 6 ổ: 5 lần; còn 5 ổ: 4 lần thử ; còn 4 ổ: 2 lần thử; còn 3 ổ: 2 lần thử; còn 2 ổ: 1 lần thử.
            Tổng số lần thử: 1+2+3+4+5+6+7+8+9 =?
                                    = (1+9) x 4+5=45 lần
Bác ta phải thử nhiều nhất 45 lần
Câu 9:

Lý thuyết:
            5 quả bóng sắp xếp đổi chỗ cho nhau (hoán vị)
            P= n! = 5.4.3.2.1 =120 cách.
            Chúng tôi xin chia sẻ, mong quý thầy cô và các bạn góp ý. Chúc Giải trí lành mạnh.

Pet Trần Bảng
Đọc tiếp…

Giải Toán Đường Lên Đỉnh Olympia 26/10/2014

09:43 |
Giải Toán Đường Lên Đỉnh Olympia
Chủ Nhật 26/10/2014
            Chủ nhật, 26/10/2014 vừa qua là cuộc thi tháng Đường Lên Đỉnh Olympia, chúng tôi “chộp” được 5 câu hỏi toán và thử trả lời để giải trí. Chúng tôi xin chia sẻ:
*Phần lý thuyết: chúng tôi trình bày cơ sở của nó.
*Phần giải: Chúng tôi giải theo chủ quan, có thể đúng hoặc sai. Xin quý thầy cô và các bạn góp ý.
1.Câu 1:

Lý thuyết:
-Tâm đường tròn cách đều tất cả các điểm trên một đường tròn.
Trong hình học phẳng, đường tròn (hoặc vòng tròn) là quĩ tích của tất cả những điểm trên một mặt phẳng, cách đều một điểm cho trước bằng một khoảng cách cho trước. Điểm cho trước gọi là tâm của đường tròn, còn khoảng cho trước gọi là bán kính của đường tròn.

2. Câu 2:



Lý thuyết:

*Hai góc trong cùng phía bù nhau

3. Câu 3:



Lý thuyết: Nếu một tam giác vuông có cạnh kề dài bằng a  b và cạnh huyền dài c, thì a2 + b2 = c2
*Bài toán trên ta có :
            62 + 82 = 36 + 64 = 100 = 102
            Vậy :…. Là tam giác vuông


4. Câu 4:

Lập luận:

-Hàng 2: Quy luật 3 Điện Thoại bên trái = 2 Bì thư bên phải (vì mỗi bên đều có một ngôi sao nặng bằng nhau). Sau ra 1 bì thư nặng bằng 1,5 Điện thoại.
-Hàng 1: Quy luật 1 ngôi sao + 1 bì thư = 2 Điện thoại (vì 2 ngôi sao hai bên nặng bằng nhau). Mà 1 bì thư nặng 1,5 Điện thoại, suy ra 1 ngôi sao nặng 0,5 Điện thoại.
            Vậy 1 Điện thoại + 1 ngôi sao = 1 bì thư
-Hàng 3: Bên trái (1 Điện Thoại + 1 ngôi sao) x 2  = 2 bì thư
5. Câu 5:

Giải
a.Theo cách giải Tiểu học:
-Mỗi quả trong phần thứ hai bổ 10 thì số miếng cau phải là số tròn chục.
-Số miếng cau của phần thứ nhất phải là một số tròn chục chia hết cho 3 (vì 100 trừ đi một số tròn chục thì Hiệu là một số tròn chục).
            Trong các số tròn chục nhỏ hơn 100 thì chỉ có 30, 60, 90 chia hết cho 3.
-Lập luận:
            * Nếu chọn 30 miếng (cau bổ 3) thì có 10 quả được bổ 3; còn lại 70 miếng của 7 quả bổ 10.
            Vậy có 30 người ăn được cau bổ 3 và 70 người được ăn cau bổ 10
            *Nếu chọn 60 miếng (cau bổ 3) thì phải có 20 quả cau (không xảy ra vì chỉ có 17 quả cau).
b.Theo THCS:
*Cách 1:
Gọi x là số quả cau bổ 3, y là số quả cau bổ 10,
Ta có phương trình:
x + y = 17
-3x -3y =  -51    (1)
3x + 10 y = 100    (2)
            Cộng 1 và 2:
                         7y = 49  >  y = 7 ;   > x = 10
            -7 quả bổ 10 được 70 miếng ( = 70 người)
            -10 quả bổ 3 được 30 miếng ( = 30 người)
*Cách 2:
            Gọi số người ăn cau bổ 3 là x
            Gọi số người ăn cau bổ 10 là y
            Ta có phương trình:
                          x + y = 100      (1)
                    x/3  + y/10 = 17    (2)
                     10x + 3 y   = 510    (3)
            Nhân (1) cho -3 ta được:
                        -3x  -  3y   = -300   (4)
            Trừ (3) cho (4) ta được:
            7x = 210 > x = 210/7 = 30 (người ăn cau bổ 3)
            Vậy y = 100 - 30 = 70 (người ăn cau bổ 10).
Còn nhiều các giải nữa
            Chúng tôi xin chia sẻ, có gì sơ xuất mong quý thầy cô góp ý (vì già rỗi có thể lẩm cẩm).
            Chúc quý thầy cô và các bạn vui vẻ, trẻ trung giải trí lành mạnh!
            (Bài viết này cũng đăng trên VIOLET)

                        Pet Trần Bảng
Đọc tiếp…