18:29 |
HÌNH ĐỘNG

RA KHƠI


TRONG VÒNG TAY MẸ








Đọc tiếp…

CHÚA VẪN TRỌN TÌNH THƯƠNG

18:20 |
CHÚA VẪN TRỌN TÌNH THƯƠNG

MỖI LẦN CHÚNG TA PHẠM TỘI LÀ MỖI LẦN LƯỠI GƯƠM ĐÂM THẤU TRÁI TIM CHÚA. NHƯNG CHÚA VẪN TRỌN TÌNH THƯƠNG!

Đọc tiếp…

CON CHIM CA HÓT

11:59 |
CON CHIM CA HÓT


CON CHIM CHÚNG ĐẬU TRÊN CÀNH

LÍU LO CA HÓT LỢI DANH CHẲNG MÀNG

CON CHIM TIẾNG HÓT VANG VANG

VUI ĐÙA NHẢY NHÓT TUNG TĂNG YÊU ĐỜI...

(TB)
Đọc tiếp…

ĐỔ DỐC ĐÈO NGANG

08:59 |
ĐỔ DỐC ĐÈO NGANG







Đổ dốc Đèo Ngang gió thoảng tanh

Cá trôi lênh láng sóng xô nhanh

Thuyền bè neo đậu như nêm cối

Ngư phủ lưới giăng tựa phủ mành


Cát trắng pha hồng thêm “BẠC” trắng


Biển xanh nhuộm đỏ hết trong xanh


Tìm đâu ra cá làm tương mắm


Chúng chết tràn lan chẳng lẽ đành ?


(Hình ảnh từ Internet)


TB
Đọc tiếp…

THÁNH GIA THẤT

17:44 |
THÁNH GIA NAGIARÉT :
ĐƠN SƠ - KHÓ NGHÈO


Đọc tiếp…

HÃY NOI GƯƠNG

16:36 |
HÃY NOI GƯƠNG LAO ĐỘNG 
CỦA THÁNH GIUSE


Đọc tiếp…

QUÊN SAO ĐƯỢC ???

08:28 |
ĐỂ NHỚ - ĐỂ THƯƠNG


Đọc tiếp…

TUYÊN XƯNG

08:42 |
LOAN TRUYỀN VÀ TUYÊN XƯNG

LẠY CHÚA CHÚNG CON LOAN TRUYỀN CHÚA CHỊU CHẾT, VÀ TUYÊN XƯNG CHÚA SỐNG LẠI, CHO TỚI KHI CHÚA ĐẾN.


Phê-rô Trần Bảng


Đọc tiếp…

Heart song - Bài hát từ trái tim

17:22 |
Heart song

There was a great man who married the woman of his dreams. With their love, they created a little lovely girl.
When the little girl was growing up, the great man would hug her and tell her, “I love you, little girl.” The little girl would pout and say, “I’m not a little girl anymore.” Then the man would laugh and say, “But to me, you’ll always be my little girl.”
The little girl who-was-not-little-anymore decided to leave her home and went into the world. As she learned more about herself, she learned more about the man. One of his strengths was his ability to express his love to his family. It didn’t matter where she went in the world, the man would call her and say, “I love you, little girl.”
The day came when the little girl who-was-not-little-anymore received an unexpected phone call. The great man was damaged. He had a stroke. He couldn’t talk, smile, walk, hug, dance or tell the little girl who-was-not-little-anymore that he loved her.
And so she went to the side of the great man. When she walked into the room and saw him, he looked small and not strong at all. He looked at her and tried to speak, but he could not. The little girl did the only thing she could do. She sat next to the great man, and drew her arms around the useless shoulders of her father. Her head on his chest, she thought of many things. She remembered she had always felt protected and cherished by the great man. She felt grief for the loss she was to endure, the words of love that had comforted her.
And then she heard from within the man, the beat of his heart. The heart beat on, steadily unconcerned about the damage to the rest of the body. And while she rested there, the magic happened. She heard what she needed to hear. His heart beat out the words that his mouth could no longer say… I love you, little girl…I love you, little girl… and she was comforted.

– Patty Hansen

Từ vựng: Chúng tôi chỉ đăng từ mới
- create (v): sáng tạo, tạo thành, tạo nên
- hug (v): ôm, ôm vào lòng
- pout (v): Bỉu môi, trề môi
- strength (n): Sức mạnh, tính chắc chắn, điểm mạnh
- ability (n):khả năng, tài năng, tư cách
- express (v): diễn tả, bày tỏ, bộc lộ; phát biểu
- matter (v): có quan hệ
- It didn’t matter: nó không quan trọng, không vấn đề, bất luận, bất kể...
- unexpected (a): bất ngờ, không trông chờ, không mong đợi.
- (expected (a): kỳ vọng, hy vọng, mong đợi)
- damage (v): làm tổn thương, hư hại
- stroke (n): chứng trúng phong, bại liệt,
- shoulder (n): vai, bả vai, bờ vai
- the useless shoulders: Đôi vai bất động.
- chest (n): ngực
- feel (v): cảm thấy, cảm xúc ; qk: felt
- protect (v): bảo vệ, che chở ; protected (a): được bảo vệ, được che chở
- cherish (v): yêu mến, âu yếm, nâng niu..
- grief (n): sụ buồn rầu, sựi đau khổ
- loss (n): sự mất, sự đánh mất
- endure (v): Chịu đựng, chịu nỗi...
- comfort (v):  an ủi, vỗ về
- steadily : đều đặn
- unconcerned (a): vô tư, không lo lắng
- rest (n): sự còn lại; việc còn thừa, vật còn lại
- rest (v); nghỉ ngơi, nằm nghỉ, nằm ngủ, nghỉ.
- magic (n) : ma thuật, ảo thuật, điều kỳ diệu
- happen (v): đến, xảy đến, xảy ra
- beat out (nghĩa đen) : đánh bại

Văn phạm:
- There was a great man who married the woman of his dreams : thì quá khứ đơn
- The little girl who-was-not-little-anymore decided to leave her home and went into the world (quá khứ đơn)
- she had always felt protected and cherished by the great man. (quá khứ hoàn thành)
- the words of love that had comforted her. (quá khứ hoàn thành)


Bài hát từ trái tim

Có một người đàn ông tốt bụng cưới được người phụ nữ như ông hằng mơ ước. Tình yêu của họ đơm hoa kết trái và họ sinh hạ được một cô con gái rất xinh xắn, dễ thương.
Khi cô gái đã lớn, người cha vẫn thường ôm cô vào lòng và nói: “Bố yêu con, con gái bé bỏng của bố”. Cô con gái giận dỗi: “Kìa bố, con không còn là một đứa bé nữa”. Nhưng người cha luôn cười xòa và đáp: “Đối với bố, con luôn là con gái bé bỏng của bố”.
Một ngày kia, cô-con-gái-không-còn-bé-bỏng ấy quyết định rời khỏi ngôi nhà thân yêu của mình để khám phá thế giới xung quanh. Khi cô gái thật sự hiểu về bản thân mình thì cũng là lúc cô hiểu về cha mình hơn. Một trong những điểm mạnh của ông là ông luôn bày tỏ tình thương yêu với gia đình của mình. bất kể cô đang ở đâu, cha vẫn gọi cho cô và nói rằng: “Bố yêu con, con gái bé bỏng của bố”.
Một ngày nọ, cô gái nhận được một cú điện thoại không mong đợi: cha cô đã bị liệt sau một cơn đột quỵ. Ông không thể nói, không thể cười, không thể đi lại… và không thể nói được với cô rằng ông rất yêu cô.
Cô trở về bên cha. Khi bước vào phòng, cô thấy ông nằm đó, trông thật bé nhỏ và ốm yếu. Ông gắng gượng trò chuyện cùng cô nhưng không thể. điều duy nhất mà cô có thể làm là ngồi bên cạnh ông, vòng tay ôm lấy đôi vai bất động của cha mình. Tựa đầu lên ngực cha, cô suy ngẫm nhiều điều. Cô nhớ lại rằng mình luôn cảm thấy được cha che chở, nâng niu từ tấm bé. Cô thấy lòng quặn thắt trước nỗi đau sắp mất đi người cha yêu quý. Không còn nữa rồi những lời yêu thương vỗ về của cha.
Và bỗng nhiên, cô nghe tiếng nhịp đập trái tim người cha. Trái tim ông vẫn đập đều đều, mạnh mẽ, như muốn vượt lên tất cả những phần cơ thể đau yếu còn lại. Và trong giây phút được bình yên trên ngực cha như thế, điều kỳ diệu đã xảy ra: Cô đã nghe được những lời yêu thương mà cô muốn nghe! Trái tim của người cha phát ra những lời mà miệng ông không còn nói được nữa: “Bố yêu con, con gái bé bỏng của bố… Bố yêu con…” và cô đã được vỗ về, an ủi bởi những lời nói yêu thương vô hình ấy của cha.


Pet
Đọc tiếp…

The Dark Candle – Sao nến của con bị tắt

16:08 |
Chủ đề: Tình Cha Con
            Chúng tôi xin hân hạnh giới thiệu câu chuyện cảm động về TÌNH CHA CON.

The Dark Candle – Sao nến của con bị tắt



A man had a little daughter- an only and much-beloved child. He lived for her- she was his life.
So when she became ill and her illness resisted the efforts of the best obtainable physicians, he became like a man possessed, moving heaven and earth to bring about her restoration to health. His best efforts proved unavailing and the child died. The father was totally inconsolable. He became a bitter recluse, shutting himself away from his many friends and refusing every activity that might restore his poise and bring him back to his normal self. But one night he had a dream.
He was in Heaven, and was witnessing a grand pageant of all the little child angels. They were marching in an apparently endless line past the Great White Throne. 


Every white-robed angelic child carried a candle. He noticed that one child’s candle was not lighted. Then he saw that the child with the dark candle was his own little girl. Rushing to her, while the pageant faltered, he seized her in his arms, caressed her tenderly, and then asked: “How is it, darling that your candle alone is unlighted?” “Father, they often relight it, but your tears always put it out.”
Just then he awoke from his dream. The lesson was crystal clear, and its effects were immediate. From that hour on he was not a recluse, but mingled freely and cheerfully with his former friends and associates. No longer would his darling’s candle be extinguished by his useless tears.


“For You have delivered my soul from death. Have you not kept my feet from falling, That I may walk before God In the LIGHT of the living?”

Từ Vựng
-child (n) : con (số ít) ; only child : com một
-an only and much-beloved child: một đứa con duy nhất và rất được yêu quý
-ill (a) : bệnh. đau yếu
-illness (n): tình trạng bệnh tật, bệnh hoạn
-resist (v): chống cự; kháng cự ; không tuân theo lịnh…
-efforts (n) : nỗ lực
-obtainable (a): có thể đạt được; có thể kiếm
-physician (n): thầy thuốc, bác sĩ
-*the best obtainable physicians :các bác sĩ  (đạt được ) khả năng tốt nhất
-become /became: trở nên; trở thành
-possessed : sở hữu, chiếm hữu ; ám ảnh
-heaven and earth : trời và đất
-restoration: Sự phục hồi
-health (n); sức khỏe ; bình phục
-he became like a man possessed, moving heaven and earth to bring about her restoration to health. Ông ta trở nên một người kiếm tìm khắp cùng trời cuối đất để có mọi thứ đem về phục hồi sức khỏe cho con.
-proved (v) : chứng tỏ; tỏ ra
-unavailing : vô ích
-die (n) : chết ; died : chết rồi
-inconsolable: không nguôi; không thể khuyên giải
-totally inconsolable: hoàn toàn suy sụp
-bitter (a): đắng
-recluse (n) người ẩn dạt
-a bitter recluse: một kẻ ẩn dật đắng cay (tội nghiệp)
-shutting himself : tự ẩn mình (đóng mình)
-refusing : từ chối
-activity : hoạt động
-restore (v): khôi phục; trả lại ; sửa lại
-poise: sự cân bằng …
-normal : bình thường ; thông thường
-dream (v) : mơ ; (n) : giấc mơ
-witness (v): mục kích; chứng kiến
-grand (a): lớn
-pageant (n): cảnh lộng lẫy
-angel (n) : thiên thần
-the little child angels: các thiên thần (trẻ em) nhỏ.
-marching: diễu hành
-apparently : rõ ràng minh bạch
-endless: không cuối cùng, bất tận, mãi mãi
-past (giới từ): ở bên kia, trên kia…
-the Great White Throne (nghĩa đen: ngôi Vua -trắng – lớn)
-white-robed : áo choàng trắng
-angelic: thiên thần ; giống như thiên thần
-carry (v)/carried : mang, đở, cầm
-candle (n): cây nến
-notice (n): nhận thấy, nhận ra
-light (n) : án sáng ; (v) : cháy sáng
-the dark candle : cây nến tắt (tối)
-own little girl: con giá nhỏ của riêng mình
-Rush (v) áp vào, xông vào, nhào vào
-falter: chùn bước, ngập ngừng, do dự
-seize (v): chiếm; giữ lấy, tóm được, ...
-arm (n): cánh tay
-caress (v): vuốt ve
-tenderly : dịu dàng
-unlighted (a): không sáng
-tears (n): nước mắt
-awake/awoke/awoken: thức dậy; thức tỉnh
-lesson (n): bài học
-crystal (a): trong suốt ; giống như thủy tinh; làm bằng thủy tinh
-clear (a): trong sáng
-effect (n): kết quả; hiệu ứng; ảnh hưởng
-mingled (a): trộn lẫn; hỗn hợp; hòa mình
-freely and cheerfully : tụ do và vui vẻ
-former (a): trước đây; lúc trước;
-associates: họ hàng thân thích ; sự liên kết
-extinguish (v): dập tắt, tắt
-deliver (v): tặng cho, giao, giải phóng, giải cứu
-foot/ sn: feet : chân
-falling  (a) rơi xuống; sụp đổ, sa ngã...

Tạm dịch: (chúng tôi cố gắng dịch sát nghĩa để người mới học dễ hiểu).

Sao nến của con bị tắt ?


Một người đàn ông có một cô con gái nhỏ - đứa con duy nhất được đầy tình thương của Cha. Ông ấy sống cho con vì cô bé là cuộc sống của ông ấy.
Khi cô bé bị bệnh và bệnh tật của cô ta chống lại mọi nỗ lực tốt nhất của bác sĩ, ông ta đi cùng trời cuối đất để có được mọi thứ mang về chữa bệnh phục hồi sức khỏe cho con. Nhưng tiếc thay, những nỗ lực tốt nhất của ông tỏ ra vô ích vì đứa trẻ đã mất, người cha hoàn toàn suy sụp. Ông trở thành một kẻ ẩn dật, tự nhốt mình trong nhà, xa lánh tất cả bạn bè và người thân, khước từ mọi cố gắng động viên an ủi ông của họ. Cho đến một đêm, ông đã có một giấc mơ…
Ông thấy mình ở trên Thiên đường, được tận mắt chứng kiến một cuộc hội ngộ lộng lẫy của các thiên thần nhỏ. Họ đang diễu hành thành một hàng dài vô tận tới Ngài Tòa. Mỗi Thiên thần trong bộ đầm trắng cầm một cây nến. Ông nhận thấy một ngọn nến của một thiên thần bé không sáng. Rồi ông nhận ra đứa trẻ với cây nến tối thui  đó chính  đứa con gái nhỏ của mình. Vội vã tiến tới cô bé, khi đó cuộc rước chùn bước, ông ôm con gái trong vòng tay, dịu dàng vuốt ve con và hỏi: ““Tại sao vậy, con gái yêu, chỉ mình ngọn nến con không sáng?”. “Thưa cha, chúng thường xuyên được châm lại lửa, nhưng rồi lại bị nước mắt của cha dập tắt”.
Ngay sau đó, ông ta tỉnh giấc. Bài học trong suốt như thủy kết quả ngay lập tức.Từ giờ phút đó, ông không còn là một kẻ ẩn dật nữa. Ông hòa mình trong cuộc sống giữa mọi người một cách tự do và vui vẻ, bên những người bạn xưa và những người họ hàng thân thích. Không lâu sau, ngọn nến của đứa con yêu dấu không còn bị dập tắt bởi những giọt nước mắt ích của ông.
"Xin Ngài giải cứu linh hồn con sau khi chết. Xin Ngài giữ cho đôi chân khỏi vấp ngã, để con có thể đến trước thiên nhan Thiên Chúa với ánh sáng của cuộc đời? "


Pet
Đọc tiếp…

Keep On Singing - Hát nữa đi con!

17:52 |
Keep On Singing


Like any good mother, when Karen found out that another baby was on the way, she did what she could to help her 3-year old son, Michael, prepare for a new sibling. They find out that the new baby is going to be a girl, and day after day, night after night, Michael sings to his sister in Mommy's tummy.

The pregnancy progresses normally for Karen, an active member of the Panther Creek United Methodist Church in Morristown,Tennessee. Then the labor pains come. Every five minutes every minute. But complications arise during delivery. Hours of labor. Would a C-section be required?

Finally, Michael's little sister is born. But she is in serious condition. With siren howling in the night, the ambulance rushes the infant to the neonatal intensive care unit at St. Mary's Hospital, Knoxville, Tennessee. The days inch by. The little girl gets worse. The pediatric specialist tells the parents, "There is very little hope. Be prepared for the worst."
Karen and her husband contact a local cemetery about a burial plot. They have fixed up a special room in their home for the new baby - now they plan a funeral.

Michael, keeps begging his parents to let him see his sister, "I want to sing to her," he says.

Week two in intensive care. It looks as if a funeral will come before the week is over. Michael keeps nagging about singing to his sister, but kids are never allowed in Intensive Care. But Karen makes up her mind. She will take Michael whether they like it or not. If he doesn't see his sister now, he may never see her alive.

She dresses him in an oversized scrub suit and marches him into ICU. He looks like a walking laundry basket, but the head nurse recognizes him as a child and bellows, "Get that kid out of here now! No children are allowed.

The mother rises up strong in Karen, and the usually mild-mannered lady glares steel-eyed into the head nurse's face, her lips a firm line. "He is not leaving until he sings to his sister!" Karen tows Michael to his sister's bedside. He gazes at the tiny infant losing the battle to live. And he begins to sing.

In the pure hearted voice of a 3-year-old, Michael sings: "You are my sunshine, my only sunshine, you make me happy when skies are gray --- "

Instantly the baby girl responds. The pulse rate becomes calm and steady.

Keep on singing, Michael.

"You never know, dear, how much I love you, Please don't take my sunshine away---"

The ragged, strained breathing becomes as smooth as a kitten's purr. Keep on singing, Michael.

"The other night, dear, as I lay sleeping, I dreamed I held you in my arms..." Michael's little sister relaxes as rest, healing rest, seems to sweep over her. Keep on singing, Michael. Tears conquer the face of the bossy head nurse. Karen glows.
"You are my sunshine, my only sunshine. Please don't, take my sunshine away."

Funeral plans are scrapped. The next, day-the very next day-the little girl is well enough to go home!
Woman's Day magazine called it "the miracle of a brother's song." The medical staff just called it a miracle.
Karen called it a miracle of God's love!

NEVER GIVE UP ON THE PEOPLE YOU LOVE

Từ vựng:
- prepare (v) : Chuẩn bị, sửa soạn
- sibling (n): anh chị em ruột; con cùng cha cùng mẹ
- the new baby is going to be a girl: em bé mới sẽ là một bé gái
- tummy (n): bụng
- pregnancy (n): Sự mang thai; thai kỳ
- progress (v) : phát triển, tiến triển
- normally (adv): bình thường\
- an active member : một thành viên tích cực 
- labor (n): Lao động ; sự đau đẻ ; sự chuyển dạ
- complication (n): Biến chứng
- arise (v): nảy sinh
- delivery (n): Sự hộ sinh
- Hours of labor : nhiều giờ của sự chuyển dạ; chuyển dạ nhiều giờ
- C-section be required: được chỉ định sinh mổ
- Finally: Cuối cùng
- serious condition: tình trạng nguy kịch
- siren : cái còi xe
- howl (v): tru tréo ; hú
- ambulance (n): xe cứu thương
- rush (v) : vội vàng ; gấp rút.
-infant (n): trẻ sơ sinh
- neonatal (a)  : sơ sinh
- intensive : chuyên sâu
- worse (a): tệ hơn,
- The pediatric specialist:chuyên gia nhi khoa
- Be prepared for the worst: hãy chuẩn bị cho điều tồi tệ nhất
- contact (v): liên hệ, tiếp xúc
- local cemetery : Nghĩa trang địa phương
- burial (n): sư mai táng; chôn cất
- plot (n): mảnh đất
- fix (v): sửa chữa lại
- special room: phòng ngủ đặc biệt
- plan (v): lên kế hoạch. Sắp chương trình
- funeral (n): đám tang
- keep (v) : giữ ; giữ lời hứa
- beg (V) : ăn xin; khẩn cầu ; yêu cầu
*Keep begging: vẫn khẩn cầu, nài nỉ
- parents: Cha mẹ
- intensive care : quan tâm sâu sắc
- It looks as if a funeral will come before the week is over: Dường như sẽ có đám tang trước khi tuần lễ qua đi.
- keeps nagging: vẫn kèo nài; căn nhằn; vẫn gây rầy rà
- kid: trẻ con ; thằng bé
- allow (v): Cho phép; công nhận
- whether (liên từ) : liệu ; cho dù: không biết có đúng chăng...
-alive : còn sống, tồn tại
* If he doesn't see his sister now, he may never see her alive. Nếu không cho nó gặp em bây giờ. Nó có thể không bao giờ thấy em còn sống.
-dress = put on one's clothes. Mặc quần áo cho...
- She dresses him: cô ta mặc đồ cho nó
- oversized : quá cở
- scrub (n) : bụi rậm
- suit : bộ đồ
* an oversized scrub suit: một bộ đồ chà và quá rộng.
- marches (v) : tiếp giáp; dẫn  (cùng khởi hành –cùng đi)
- walk (v) : đi bộ
-laundry (n) : giặt ủi;
-basket (n): cái giỏ
* laundry basket : Giỏ đựng quần áo để giặt
- head nurse: ý tá trưởng  (head: các đầu)-
- recognize : nhìn nhận ; nhận biết
-bellow (v): la hét; la
* No children are allowed.Không cho phép trẻ em: trẻ em không được phép....; cấm trẻ em...
- rise (v) :  tăng lên, mọc lên ; nổi lên
- strong : mạnh mẽ; vững chắc
- mild (a) ; êm ái, ôn hòa
- mannered (a) : thói quen
- the usually mild-mannered lady : người phụ nữ thường ngày hòa nhã
- glare (v) ; nhìn chòng chọc
-eye: mắt
- steel-eyed:  ánh mắt lạnh như thép
- face (n) : mặt
- lips: đôi môi
- a firm line : cứng rắn
*"He is not leaving until he sings to his sister!" nó chẳng rời đi cho đến khi nó hát cho  em nó.
- tow (v): kéo (xe, tàu...)
- bedside: đầu giường; bên giường
- gaze (v): nhìn chằm chằm
- tiny (a) : nhỏ xíu
- infant (n): trẻ sơ sinh
- lose: thua ; mất
- battle (n) : trận đánh, cuộc chiến đấu
-to live: để sống
- pure (a): tinh khiết, trong trẻo
-heart (n): trái  tim ; hearted (a) : tình thương ; con tim yêu thương
-Voice (n) : âm thanh ; tiếng nói; giọng
- In the pure hearted voice : với giọng trong trẻo đầy tình thương
- sunshine: ánh sáng mặt trời = ánh nắng
- you make me happy: em làm cho anh hạnh phúc
- skies : bầu trời
- gray (a): xám, xám xịt,
- Instantly: lập tức
- respond (v): trả lời; đáp lại (lòng tốt); phản ứng
-Pulse (n): mạch  ; (v) : đập
- rate (n): tốc độ
+ The pulse rate: nhịp tim =mạch đập
-calm : yên tĩnh
-Steady: ổn định ; vững chắc
- Keep on singing: tiếp tục hát
- how much I love you: Anh yêu em biết dường nào
- Please don't take my sunshine away---": xin đừng mang ánh nắng của tôi đi...xa
- ragged : tả tơi, rời rạc
- strained: căng thẳng ; gượng gạo
* The ragged, strained breathing: Hơi thở rối loạn
- smooth : mịn màng, ngọt ngào bình thản. êm ái, bằng phẳng
- purr : tiếng khò khè, tiếng ngáy
- kitten: mèo con
- The other night: đêm khác. Đêm nọ.
- lay (v): nằm
­- as I lay sleeping: khi anh nằm ngủ
- dream (v):
-hold /held/held : giữ
-arm: cánh tay
- I held you in my arms...Anh giữ em trong cánh tay= ôm em
- relax (v) : làm nhẹ bớt, thư giãn, dưỡng sức
-rest (n) : Sự nằm nghỉ; thanh thản
- healing rest: nghỉ dưỡng bệnh
-seem (v): dường như ; hình như
- sweep (v): quét; chạy dài
- Tears : Nước mắt
- conquer (v): chinh phục
- bossy (a) : hách dịch
- glow (v): rực sáng, bừng sáng
- Funeral plans: kế hoạch đám tang
- scrap (v): loại bỏ
- the little girl is well enough to go home! Cô bé đủ sức khỏe để về nhà
- the miracle: phép lạ, phép mầu...
- medical : y khoa
- staff:nhân viên
- The medical staff : nhân viê y tế
- God's love : tình yêu của Thiên Chúa

*Sau khi học xong từ vựng, các bạn dịch thử.

-----------------------------------------------

Hát nữa đi con! (bản dịch thoáng)

Khi biết mình có thai, như những bà mẹ khác, Karen đã chuẩn bị tâm lý cho Michael đón nhận em mình. Bé sau sẽ là bé gái và tuy mới 3 tuổi nhưng Michael cứ áp đầu vào bụng mẹ, hát cho em nghe cả ngày lẫn đêm.

Thai kỳ diễn ra thật bình thường đối với Karen, một thành viên năng động của nhà thờ Panther Creek United Methodist ở Morristown, Tennessee. Và bỗng những cơn đau chuyển dạ bắt đầu. 5 phút một lần và rồi mỗi phút lại 1 cơn. Càng lúc càng đau. Chuyển dạ hàng giờ nhưng vẫn chưa sinh được. Liệu có bị chỉ định mổ không?

Cuối cùng rồi em gái bé nhỏ của Michael cũng chào đời nhưng bé lại ở trong tình trạng nguy kịch. Còi hú liên hồi, xe cấp cứu xé màn đêm khẩn cấp chuyển bé về trung tâm chăm sóc đặc biệt của bệnh viện St. Mary’s Hospital, Knoxville, Tennessee. Thời gian như ngừng trôi. Bệnh tình của bé ngày càng trầm trọng. Chính các bác sĩ cũng trực tiếp nói chuyện với vợ chồng Karen “Hy vọng mong manh lắm. Gia đình nên chuẩn bị tinh thần cho tình trạng xấu nhất”.

Karen và chồng đã liên lạc với nghĩa trang địa phương để lo hậu sự cho con. Mới hôm qua họ còn sửa chữa, trang hoàng phòng riêng cho con gái, vậy mà giờ đây họ phải lên kế hoạch làm đám tang cho con.

Michael vẫn vô tư nài nỉ bố mẹ cho mình vào bệnh viện thăm em, “Con muốn hát cho em nghe”.

Cứ ngỡ là bé sẽ ra đi sau khi chào đời đuợc 1 tuần. May mắn sao, một tuần đã qua đi. Mọi người lo lắng bước vào tuần thứ hai và Michael vẫn kèo nài xin được hát cho em nhưng trẻ con không được phép vào phòng chăm sóc đặt biệt. Karen quyết định. Cô sẽ dẫn con vào cho dù y bác sĩ bệnh viện có tán thành hay không. Không cho con gặp em bây giờ thì có thể sẽ chẳng bao giờ nó gặp được đứa em nó đã hát cho nghe từ khi còn nằm trong bụng mẹ.

Mặc cho Michael một bộ đồ khá rộng, Karen dẫn con vào phòng chăm sóc đặt biệt. Nhìn Michael cứ như cái giỏ đựng quần áo biết đi. Bất ngờ, hai mẹ con đụng đầu với cô y tá trưởng ngay ngòai cửa, “Trẻ con không được vào đây. Dẫn nó ra ngoài”.

Người mẹ trong Karen choàng tỉnh. Người phụ nữ thường ngày vẫn hòa nhã lại nhìn người y tá trưởng với ánh mắt lạnh như thép, miệng đanh lại “ Thằng bé chẳng phải đi đâu cho đến khi nó hát cho em nó nghe xong”. Karen kéo Michael đến giường bệnh của em nó. Ngắm nhìn đứa em bé nhỏ đang lùi dần trong cuộc chiến dành lấy sự sống, Michael cất tiếng hát.

Giọng trong trẻo, tràn đầy tình thương yêu, Michael hát “Em là ánh nắng, là tia nắng duy nhất của anh. Dù bầu trời toàn mây đen, em vẫn làm cho anh cảm thấy hạnh phúc…”

Ngay lập tức, bé gái có phản ứng. Mạch đập đều đặn dần.

Michael vẫn hát

“ Em không biết rằng anh thương em biết dường nào. Xin đừng mang ánh nắng đi…”

Hơi thở rối loạn giờ đã nhẹ nhàng, đều đặn . Michael vẫn hát.

“Cưng ơi, đêm nọ khi nằm ngủ, anh mơ thấy mình ôm em…”. Khuôn mặt của em Micheal bỗng trở nên thanh thản như đang ngủ. Michael vẫn hát. Nước mắt ướt đẫm khuôn mặt người y tá trưởng. Karen vui mừng.

"Em là ánh nắng, là tia nắng duy nhất của anh. Xin đừng mang ánh nắng của anh đi…”

Kế hoạch chuẩn bị đám tang bị “đập tan”. Ngày hôm sau và ngày hôm sau nữa… rất nhanh, cô bé hồi phục và được mang về nhà.

Tạp chí Phụ nữ đã đặt tên cho câu chuyện cảm động này là “Phép màu từ bài hát của người anh trai”. Ngay cả y bác sĩ, những người làm khoa học cũng gọi đó là “Phép màu”

Karen cho rằng đó là Phép màu từ tình yêu của Ơn trên.

Thông điệp: Đừng bao giờ bỏ cuộc trong cuộc chiến dành lại những người mình yêu thương.

Đọc tiếp…